Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2035

Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) để hình thành năng lực sản xuất
trong nước, nâng cao khả năng tự chủ về
công nghiệp, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu
nguyên vật liệu,
linh kiện, phụ tùng, thiết bị đầu vào, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “02 con số”. Phát triển CNHT trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của
tỉnh để thu hút đầu tư, tập trung công nghiệp
hỗ trợ cho các ngành điện tử thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô tô,
công nghiệp công nghệ cao, dệt may và da giày. Phát triển CNHT phải gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, sản xuất thông minh, sản xuất
xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững theo định hướng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia. Tiến tới phát triển CNHT trở thành một ngành công
nghiệp chủ lực của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của các
ngành công nghiệp của tỉnh. Phát triển CNHT trên cơ sở huy động
nguồn lực từ các thành phần kinh tế.
Mục tiêu của Chương trình nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 929/QĐ-TTg;
thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo
Nghị định số 205/2025/NĐ-CP nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển trong giai
đoạn mới. Từng bước đồng bộ hóa hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ, thu hẹp khoảng cách năng lực giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong nước với khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp đầu chuỗi
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Hình thành hệ sinh thái CNHT và mạng
lưới doanh nghiệp CNHT trợ có năng lực sản xuất và cung ứng sản
phẩm, linh kiện, phụ tùng, vật liệu kỹ thuật cho các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh. Hỗ
trợ doanh nghiệp nội địa từng bước trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2
trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Nâng cao hiệu quả các chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp CNHT tại tỉnh
Ninh Bình, đẩy nhanh các dự án đầu
tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực, sức cạnh
tranh, tham gia hiệu quả vào chuỗi sản xuất cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ toàn cầu.
Mục tiêu đến năm 2030 là
phát triển hệ sinh thái CNHT trên địa bàn tỉnh
theo hướng hiện đại, chuyên môn hóa cao và đóng vai trò động
lực phát triển của tỉnh. Tập trung phát triển CNHT phục vụ các ngành điện tử
thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô tô, công
nghiệp công nghệ cao; đồng thời sử dụng hiệu quả quỹ đất công nghiệp, hạ tầng khu công nghiệp,
khu kinh tế, cụm công nghiệp nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển
CNHT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Phấn đấu trên địa bàn tỉnh có từ
100 đến 150 doanh nghiệp CNHT có năng lực sản xuất, cung ứng sản phẩm
đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp FDI; trong đó hình thành đội
ngũ doanh nghiệp CNHT có khả năng tham gia trực tiếp vào chuỗi cung
ứng toàn cầu. Hỗ trợ từ 15 đến 20 doanh nghiệp
công CNHT nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chất lượng và chuyển đổi
số, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lực cạnh
tranh; từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn của chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng
toàn cầu. Xây dựng cơ sở dữ liệu CNHT của tỉnh,
thực hiện rà soát, cập nhật thông tin doanh nghiệp CNHT định kỳ, tạo
nền tảng cho hoạt động kết nối cung - cầu, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh
nghiệp và hoạch định chính sách phát triển CNHT.
Hình thành từ 01 đến 02 chuỗi
liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc chuỗi cung ứng trong các ngành công
nghiệp chủ lực của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực.
Giai đoạn đến năm 203, tiếp tục phát triển CNHT trở thành một trong
những ngành công nghiệp nền tảng, có trình độ công nghệ
tiên tiến, sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản
xuất toàn cầu. Phấn đấu đến trên địa bàn tỉnh có
từ 200 đến 250 doanh nghiệp CNHT, trong đó hình thành lực lượng
doanh nghiệp nòng cốt có năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đổi mới công nghệ và tham gia
cung ứng trực tiếp cho các tập đoàn sản xuất lớn trong nước và quốc tế. Hỗ trợ từ 30 đến 60 doanh nghiệp CNHT nâng
cao năng lực sản xuất, quản trị, chất lượng và chuyển đổi số,
nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lực cạnh tranh; từng bước đáp
ứng các tiêu chuẩn của chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu. Hoàn thiện hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp
CNHT gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo
và phát triển bền vững; nâng cao khả năng thích ứng, chống chịu của doanh nghiệp trước biến
động của thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu.
Để thực hiện có hiệu quả Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình giai đoạn 20206 - 2035, tỉnh
Ninh Bình đưa ra 4 nhóm nhiệm vụ trọng tâm. Trước hết, nhóm nhiệm vụ về thể chế,
pháp luật. Trong đó, tập trung nghiên cứu, rà soát, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đồng thời, triển khai các nội dung hỗ trợ tài chính,
thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, phát triển hạ tầng, mặt bằng sản xuất cho công nghiệp hỗ
trợ: Rà soát, bố trí quỹ đất và phát triển hạ tầng
các khu, cụm công nghiệp phục vụ CNHT; ưu tiên thu hút các dự
án CNHT như dự án về sản xuất linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nâng cao khả
năng đáp ứng về mặt bằng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật cho doanh nghiệp trong ngành. Cùng với đó, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm tdrong việc thực hiện
chính sách ưu đãi.
Tiếp theo là nhiệm vụ về khoa học -
công nghệ, nhân lực và đào tạo. Trong đó, tập trung hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng. Đồng thời, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh. Hỗ
trợ nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ. Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, đo lường và chứng nhận
chất lượng sản phẩm. Hỗ
trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt, hỗ trợ phát triển
nguồn nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất
lượng.
Thứ ba là nhóm nhiệm vụ về
xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu. Trong đó, tập trung khảo
sát, thu thập và phân loại thông tin phục vụ kết nối cung - cầu. Đồng thời, xây dựng, vận hành và khai
thác cơ sở dữ liệu số.
Cuối cùng là nhóm nhiệm vụ
về phát triển thị trường và truyền thông. Theo đó, tổ chức kết nối
cung - cầu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ nâng cao năng lực sẵn
sàng tham gia chuỗi cung ứng. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
và xúc tiến đầu tư. Đồng thời, truyền thông, nâng cao nhận thức về công nghiệp
hỗ trợ./.