image banner
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2035
Lượt xem: 35

Ngày 03/8/2026, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 2865/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2035 (Chương trình).

anh tin bai

    Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) để hình thành năng lực sản xuất trong nước, nâng cao khả năng tự chủ về công nghiệp, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, thiết bị đầu vào, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “02 con số”. Phát triển CNHT trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của tỉnh để thu hút đầu tư, tập trung công nghiệp hỗ trợ cho các ngành điện tử thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô tô, công nghiệp công nghệ cao, dệt may và da giày. Phát triển CNHT phải gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sản xuất thông minh, sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững theo định hướng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Tiến tới phát triển CNHT trở thành một ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp của tỉnh. Phát triển CNHT trên cơ sở huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế.

    Mục tiêu của Chương trình nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 929/QĐ-TTg; thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Từng bước đồng bộ hóa hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ, thu hẹp khoảng cách năng lực giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước với khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp đầu chuỗi đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Hình thành hệ sinh thái CNHT và mạng lưới doanh nghiệp CNHT trợ có năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm, linh kiện, phụ tùng, vật liệu kỹ thuật cho các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa từng bước trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Nâng cao hiệu quả các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp CNHT tại tỉnh
Ninh Bình, đẩy nhanh các dự án đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh, tham gia hiệu quả vào chuỗi sản xuất cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ toàn cầu.

    Mục tiêu đến năm 2030 là phát triển hệ sinh thái CNHT trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên môn hóa cao và đóng vai trò động lực phát triển của tỉnh. Tập trung phát triển CNHT phục vụ các ngành điện tử thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô tô, công nghiệp công nghệ cao; đồng thời sử dụng hiệu quả quỹ đất công nghiệp, hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Phấn đấu trên địa bàn tỉnh có từ 100 đến 150 doanh nghiệp CNHT có năng lực sản xuất, cung ứng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp FDI; trong đó hình thành đội ngũ doanh nghiệp CNHT có khả năng tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Hỗ trợ từ 15 đến 20 doanh nghiệp công CNHT nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chất lượng và chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lực cạnh tranh; từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn của chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu. Xây dựng cơ sở dữ liệu CNHT của tỉnh, thực hiện rà soát, cập nhật thông tin doanh nghiệp CNHT định kỳ, tạo nền tảng cho hoạt động kết nối cung - cầu, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển CNHT. Hình thành từ 01 đến 02 chuỗi liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc chuỗi cung ứng trong các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực.

 Giai đoạn đến năm 203, tiếp tục phát triển CNHT trở thành một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có trình độ công nghệ tiên tiến, sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu. Phấn đấu đến trên địa bàn tỉnh có từ 200 đến 250 doanh nghiệp CNHT, trong đó hình thành lực lượng doanh nghiệp nòng cốt có năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đổi mới công nghệ và tham gia cung ứng trực tiếp cho các tập đoàn sản xuất lớn trong nước và quốc tế. Hỗ trợ từ 30 đến 60 doanh nghiệp CNHT nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chất lượng và chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lực cạnh tranh; từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn của chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu. Hoàn thiện hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp CNHT gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững; nâng cao khả năng thích ứng, chống chịu của doanh nghiệp trước biến động của thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu.

    Để thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình giai đoạn 20206 - 2035, tỉnh Ninh Bình đưa ra 4 nhóm nhiệm vụ trọng tâm. Trước hết, nhóm nhiệm vụ về thể chế, pháp luật. Trong đó, tập trung nghiên cứu, rà soát, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đồng thời, triển khai các nội dung hỗ trợ tài chính, thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, phát triển hạ tầng, mặt bằng sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ: Rà soát, bố trí quỹ đất và phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp phục vụ CNHT; ưu tiên thu hút các dự án CNHT như dự án về sản xuất linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nâng cao khả năng đáp ứng về mặt bằng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật cho doanh nghiệp trong ngành. Cùng với đó, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm tdrong việc thực hiện chính sách ưu đãi.

    Tiếp theo là nhiệm vụ về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo. Trong đó, tập trung hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng. Đồng thời, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ. Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, đo lường và chứng nhận chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất lượng.

    Thứ ba là nhóm nhiệm vụ về xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu. Trong đó, tập trung khảo sát, thu thập và phân loại thông tin phục vụ kết nối cung - cầu. Đồng thời, xây dựng, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu số.

    Cuối cùng là nhóm nhiệm vụ về phát triển thị trường và truyền thông. Theo đó, tổ chức kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ nâng cao năng lực sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xúc tiến đầu tư. Đồng thời, truyền thông, nâng cao nhận thức về công nghiệp hỗ trợ./.

Trịnh Đình Thể - Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng. ​
  • Từ khóa :

Đánh giá - Nhận xét

  • 0
  • 0
  • 0
  • 0
  • 0
image advertisement
       HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

image banner