Kết quả đề tài “Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tiềm năng trữ lượng và chất lượng nước ngầm, điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ xây dựng phát triển công viên động vật hoang dã Quốc gia tại Ninh Bình”

Ngày 29 tháng 1 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 154/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án tổng thể xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình. Dự án được xây dựng trên địa bàn hai xã Kỳ Phú và Phú Long với diện tích 1.155,43 ha. Dự án có mục tiêu bảo tồn, cứu hộ, phát triển và lưu trữ các nguồn gen các loài động vật hoang dã, ưu tiên các loài động vật nguy cấp, quý hiếm phục vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái; tạo việc làm, tăng thu nhập góp phần giảm nghèo bền vững cho người dân địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.



Đoàn kiểm tra công tác đo độ sâu

Dự án bao gồm nhiều dự án thành phần, trong đó có dự án xây dựng giao thông và cơ sở hạ tầng, trồng cây xanh; dự án xây dựng phân khu động vật; dự án xây dựng phân khu trung tâm dịch vụ; dự án xây dựng khu vui chơi giải trí; dự án xây dựng phân khu tái định cư, nhà công vụ, nhà ở của cán bộ công nhân viên và dịch vụ; dự án chuẩn bị đầu tư, rà phá bom mìn, khảo sát và một số hạng mục khác.

Nguồn nước phục vụ cho Dự án được xác định là nguồn nước ngầm với 3 trạm cấp nước. Lưu lượng mỗi trạm từ 850 đến 3100 m3/ngày.đêm. Tổng nhu cầu lưu lượng khai thác ổn định là 4800 m3/ngày, tương đương 200 m3/h.  Đây là con số rất lớn về khả năng cung cấp cho dự án đối với nước ngầm.Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói chung và khu dự án nói riêng đã có các hệ thống bản đồ địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ trung bình 1:50.000. Bên cạnh đó, có các bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở tỷ lệ lớn hơn. Các tài liệu về địa chất công trình, địa chất thủy văn, thổ nhưỡng, tai biến địa chất trong khu vực dự án ở mức khái quát.

Các mục tiêu, nhiệm vụ cũng như các hoạt động của dự án Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình có liên quan với nhiều lĩnh vực, trong đó có các tài liệu về điều kiện địa chất công trình, điều kiện địa chất thủy văn, tài nguyên và chất lượng nguồn nước ngầm.

Năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã giao cho Trung tâm Triển khai Công nghệ khoáng chất thuộc Đại học Mỏ Địa chất đã tiến hành thực hiện Đề tài Khoa học công nghệ: “Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tiềm năng trữ lượng và chất lượng nước ngầm, điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ xây dựng phát triển công viên động vật hoang dã Quốc Gia tại Ninh Bình”. Đề tài được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của dự án xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình. Đề tài do Trung tâm Triển khai Công nghệ khoáng chất thuộc Đại học Mỏ Địa chất chủ trì thực hiện. Thời gian thực hiện trong hai năm 2016 và 2017.

Mục tiêu của đề tài: nghiên cứu, điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất thủy văn, đánh giá tiềm năng chất lượng, trữ lượng nước ngầm; đánh giá điều kiện địa chất công trình, các tai biến địa chất tiềm ẩn phục vụ công tác quy hoạch chi tiết, xây dựng và phát triển Dự án.

Sau 2 năm thực hiện, đề tài đã hoàn thành mục tiêu đề ra, các nội dung nghiên cứu đều đã được hoàn thành đúng tiến độ, một số nội dung nghiên cứu của đề tài đã vượt so với đề cương đã được phê duyệt. Các công việc hoàn thành gồm có:

1. Hoàn thành công tác điều tra phân tích và đánh giá tổng hợp các tài liệu cấu tạo địa chất, đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của khu vực Dự án và diện tích kế cận. Phát hiện các tai biến địa chất tiềm ẩn liên quan với hệ thống hang động karst, các quá trình sạt lở, đá lăn, đá đổ. Đã đánh gia được điều kiện địa chất thủy văn và tài nguyên nước dưới đất trong vùng dự án.

2. Hoàn thành công tác khảo sát chi tiết cấu trúc địa chất dưới sâu bằng phương pháp địa vật lý, phát hiện các cấu trúc địa chất chứa nước, các hang động và các tai biến địa chất do sụt đất karst. Khối lượng thực hiện vượt so với đề cương dự toán. Đã phát hiện 75 dị thường địa vật lý có thể tiến hành các lỗ khoan thăm dò nước ngầm phục vụ cho Dự án.

3. Đã triển khai và hoàn thành công tác khoan thăm dò đánh giá chất lượng, tài nguyên và trữ lượng nước ngầm với khối lượng gồm 04 lỗ khoan đều gặp nước lưu lượng từ  4 đến 20 m3/h.  Trong số các giếng khoan của đề tài bàn giao cho Ban quản lý dự án, có 1 giếng khoan được sử dụng phục vụ cho hoạt động của dự án trong giai đoạn chuẩn bị với lưu lượng 20 m3/h.  Các kết quả nghiên cứu và đánh giá cho thấy: nguồn nước dưới đất trong vùng dự án tương đối phong phú, đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu của dự án đến 4000 m3/ngày.

4. Các sản phẩm khoa học của đề tài gồm bộ bản đồ và các thuyết minh: bản đồ Địa chất tỷ lệ 1:10.000, bản đồ Địa chất công trình (ĐCCT) tỷ lệ 1:10.000, bản đồ Địa chất thủy văn tỷ lệ 1:10.000, bản đồ Địa chất môi trường và hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Các bản đồ được thành lập theo các quy phạm và quy chuẩn thành lập bản đồ địa chất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cơ sở địa hình là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 tỉnh Ninh Bình, hệ VN2000, kinh tuyến trục 105 độ và các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn do Ban quản lý dự án cung cấp. Các tài liệu này là cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc quy hoạch, xây dựng và phát triển dự án, làm cơ sở cho các đề án Đánh giá tác động môi trường tổng.

Trên bản đồ ĐCCT, toàn bộ diện tích vùng dự án được phân chia thành 3 vùng Địa chất công trình, ký hiệu I, II, III. Ba vùng địa chất công trình trùng với 3 vùng có các đặc điểm địa hình địa mạo khác biệt.

Vùng ĐCCT  I có thành phần nền đá gốc không đồng nhất, được phân chia thành 3 phân vùng ĐCCT. Mỗi phân vùng địa chất công trình có thành phần thạch học đồng nhất. Ký hiệu các phân vùng bằng số Ả Rập bên cạnh ký hiệu vùng ĐCCT: I - 1, I - 2 và I - 3.

Vùng ĐCCT II nền đá gốc tương đối đồng nhất, không phân chia chi tiết thành các phân vùng ĐCCT.

Vùng ĐCCT III theo độ cao và đặc điểm địa hình, phân chia thành 2 phân vùng. Phân vùng thứ nhất (III1) nằm ở phía bắc, độ cao tuyệt đối từ 30m đến 40 đến 45m, đến 50; phân vùng thứ 2 (III2) nằm về phía nam, độ cao từ 60 đến 70m.

Khảo sát và đo vẽ địa chất

Trong mỗi vùng và phân vùng địa chất công trình, phần thuyết minh đã trình bày chi tiết các đặc điểm: ranh giới và diện tích, đặc điểm địa hình địa mạo, đặc điểm cấu trúc địa chất, đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn, các tầng chứa nước và đặc điểm chất lượng nước dưới đất, các tai biến địa chất và tai biến địa chất tiềm ẩn.

5. Cùng với việc phát hiện, đánh giá các tai biến địa chất tiềm ẩn liên quan với hệ thống hang động karst, các quá trình sạt lở, đá lăn, đá đổ, các quá trình ngập nước trong vùng đất thấp,  đề tài đã tổng hợp các tài liệu nghiên cứu, đánh giá tổng quan các tác động của dự án đối với môi trường, các giải pháp giảm thiểu tác động cũng như các giải pháp bảo vệ các hạng mục của dự án trước các tác động của tự nhiên và các tai biến địa chất; đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các lỗ khoan chưa sử dụng; đề xuất các giải pháp giảm thiểu tai biến địa chất; các giải pháp và quy trình kỹ thuật thăm dò, khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước dưới đất phục vụ yêu cầu của dự án.

Toàn bộ tài liệu kết quả thực hiện đề tài, đã được chuyển giao cho Ban quản lý Dự án Công viên động vật hoang dã, quản lý và sử dụng.

Để công tác xây dựng và phát triển Dự án có hiệu quả, đề tài đề xuất một số kiến nghị:

1. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường các nguồn nước dưới đất. Tăng cường ý thức hiểu biết về nguồn tài nguyên nước, xây dựng quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nước dưới đất trong vùng dự án.  Tổ chức, xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng, trữ lượng các nguồn nước dưới đất trên khu vực dự án.

2. Trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án, cần thiết kế các giải pháp kỹ thuật, các giải pháp công trình để đảm bảo an toàn lâu dài, khắc phục các tai biến địa chất như sạt lở taluy, sụt đất do karst ẩn, đá lăn, đá đổ.

3. Trong quy hoạch sử dụng đất, cần tính đến việc giữ gìn các cảnh quan sinh thái, các loài thực vật quý hiếm như các cây Kim giao, kết hợp văn hóa tâm linh, sử dụng hợp lý khoảnh đất có khả năng ngập ứng ở phía đông bắc vùng dự án.

4. Cần thiết xây dựng kế hoạch giám sát và các giải pháp bảo vệ môi trường, hạn chế các tác động xấu của dự án đối với các yếu tố môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội. Cần có biện pháp giảm thiểu các tác động của các công trường khai thác đá trên mỏ dolomit Kỳ Phú nằm sát phía tây vùng dự án. Khi mỏ đá đi vào hoạt động khai thác, sẽ có các tác động rất xấu đến cảnh quan địa hình, địa mạo, môi trường của khu vực Dự án./.

Tin: PGS. TS. Lê Tiến Dũng,

Trung tâm Triển khai Công nghệ khoáng chất 
       HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
Không tìm thấy Video trong hệ thống dữ liệu

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NINH BÌNH
Giấy phép số: 03/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/7/2015.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Hoàng Trọng Lễ - Phó Giám đốc Sở KH & CN Ninh Bình.
Địa chỉ: Số 23, đường Trần Hưng Đạo, Phường Đông Thành, TP Ninh Bình. Điện thoại: 0229 3871157,Fax: 0229 3872316,Email:skhcn@ninhbinh.gov.vn